Bạn muốn thuê nhà thầu thực hiện phần móng, khung nhà, tường, mái và hệ thống điện nước âm nhưng vẫn muốn tự lựa chọn vật liệu hoàn thiện theo sở thích?
Dịch vụ thi công nhà cấp 4 xây thô là phương án phù hợp với gia chủ muốn giao những hạng mục kỹ thuật quan trọng cho một đơn vị chuyên môn, đồng thời chủ động chọn gạch lát, sơn, cửa, thiết bị vệ sinh, tủ bếp và nội thất khi công trình bước vào giai đoạn hoàn thiện.
Tổ Ấm Việt tiếp nhận khảo sát, bóc tách khối lượng, lập báo giá xây dựng phần thô nhà cấp 4 và tổ chức thi công theo hồ sơ đã thống nhất. Phạm vi công việc, chủng loại vật tư, tiến độ, trách nhiệm của nhà thầu và những hạng mục chủ đầu tư cần chuẩn bị đều được làm rõ trước khi triển khai.
Bạn đang chuẩn bị xây nhà cấp 4?
Gửi vị trí xây dựng, diện tích dự kiến và bản vẽ nếu có qua Hotline/Zalo 0986.835.039 để Tổ Ấm Việt kiểm tra và tư vấn phạm vi thi công phù hợp.

Xây thô nhà cấp 4 là quá trình thi công những bộ phận tạo nên hình dáng, khả năng chịu lực và hệ thống kỹ thuật cơ bản của ngôi nhà trước khi lắp đặt các vật liệu hoàn thiện.
Tùy cách thỏa thuận, hợp đồng có thể chỉ bao gồm phần thô hoặc bao gồm cả phần thô và nhân công hoàn thiện. Vì vậy, gia chủ cần kiểm tra phạm vi cụ thể thay vì chỉ dựa vào tên gọi của gói dịch vụ.
|
Nhóm công việc |
Nội dung thường được triển khai |
|
Chuẩn bị thi công |
Tiếp nhận mặt bằng, định vị công trình và tổ chức khu vực tập kết vật tư |
|
Phần móng |
Đào đất, gia công cốt thép, cốp pha và đổ bê tông theo hồ sơ |
|
Khung chịu lực |
Thi công cột, dầm và các cấu kiện liên quan |
|
Tường xây |
Xây tường bao, tường ngăn và các vị trí theo bản vẽ |
|
Kết cấu mái |
Thi công theo loại mái và phương án kết cấu đã được duyệt |
|
Tô trát cơ bản |
Tô trong, tô ngoài hoặc thực hiện theo phạm vi hợp đồng |
|
Điện nước âm |
Lắp đặt đường ống, hộp kỹ thuật và vị trí chờ trước khi hoàn thiện |
|
Chống thấm cơ bản |
Xử lý tại những khu vực được quy định trong hồ sơ và hợp đồng |
|
Nghiệm thu phần thô |
Kiểm tra kích thước, kết cấu và các vị trí kỹ thuật trước khi hoàn thiện |
Phạm vi thực tế có thể khác nhau giữa từng đơn vị. Tổ Ấm Việt sẽ ghi rõ từng hạng mục trong báo giá và hợp đồng để khách hàng biết phần nào do nhà thầu thực hiện, phần nào do chủ đầu tư cung cấp hoặc thuê đơn vị khác.

Xây phần thô phù hợp với những gia đình muốn kiểm soát sâu hơn về vật liệu và chi phí hoàn thiện nhưng không muốn tự quản lý các công việc kết cấu phức tạp.
|
Nhu cầu của gia chủ |
Mức độ phù hợp |
|
Muốn tự chọn gạch, sơn, cửa và thiết bị |
Phù hợp vì gia chủ chủ động giai đoạn hoàn thiện |
|
Có sẵn đội hoàn thiện hoặc thợ quen |
Có thể chia công trình thành hai giai đoạn |
|
Muốn phân bổ ngân sách theo từng thời điểm |
Phần hoàn thiện có thể được đầu tư theo khả năng tài chính |
|
Muốn nhà thầu chịu trách nhiệm phần kết cấu |
Phù hợp nếu phạm vi và tiêu chuẩn được ghi rõ |
|
Có thời gian theo dõi việc mua vật liệu hoàn thiện |
Dễ chủ động lựa chọn sản phẩm |
|
Không có thời gian phối hợp nhiều đội thợ |
Nên cân nhắc hình thức thi công trọn gói |
|
Chưa xác định được vật liệu hoàn thiện |
Có thể chốt phần thô trước và lựa chọn hoàn thiện sau |
|
Muốn hạn chế thay đổi trong quá trình xây dựng |
Cần hoàn thiện bản vẽ trước khi khởi công |
Hình thức này không có nghĩa là gia chủ hoàn toàn không cần tham gia. Chủ đầu tư vẫn cần xác nhận vật liệu, tiến độ, vị trí điện nước và những thay đổi liên quan đến công năng trước khi nhà thầu thi công.
.jpg)
Phạm vi dịch vụ được xác lập theo hồ sơ thiết kế và điều kiện của từng công trình. Một gói thi công phần thô có thể bao gồm các nhóm công việc dưới đây.
Trước khi thi công, đội ngũ phụ trách sẽ kiểm tra hiện trạng khu đất, lối vận chuyển, vị trí tập kết vật liệu và các công trình liền kề.
|
Công việc |
Mục đích |
|
Kiểm tra ranh đất |
Hạn chế sai lệch vị trí xây dựng |
|
Định vị tim trục |
Làm cơ sở triển khai móng, cột và tường |
|
Kiểm tra cao độ |
Xác định nền nhà và hướng thoát nước |
|
Bố trí khu vực vật tư |
Hạn chế ảnh hưởng đến đường đi và khu dân cư |
|
Kiểm tra lối vận chuyển |
Lập phương án đưa vật liệu và thiết bị vào công trình |
|
Che chắn khu vực thi công |
Giảm bụi, vật liệu rơi và ảnh hưởng xung quanh |
Đối với khu đất có nhà cũ, việc tháo dỡ, dọn dẹp hoặc vận chuyển phế thải cần được xác định là hạng mục riêng nếu chưa có trong phạm vi báo giá.
Móng là bộ phận tiếp nhận tải trọng từ ngôi nhà và truyền xuống nền đất. Phương án móng không nên lựa chọn chỉ dựa trên kinh nghiệm truyền miệng hoặc áp dụng giống công trình bên cạnh.
Trước khi thi công, cần xem xét:
|
Yếu tố |
Ảnh hưởng đến phương án móng |
|
Đặc điểm nền đất |
Quyết định giải pháp kết cấu phù hợp |
|
Quy mô ngôi nhà |
Ảnh hưởng tải trọng truyền xuống móng |
|
Loại mái |
Mỗi hệ mái có tải trọng và cấu tạo khác nhau |
|
Công trình liền kề |
Cần hạn chế tác động trong quá trình đào đất |
|
Cao độ nền |
Liên quan đến khối lượng san lấp và bậc nền |
|
Khu vực ẩm hoặc ngập |
Cần quan tâm chống thấm và thoát nước |
|
Hồ sơ thiết kế |
Là căn cứ để bố trí kích thước và cốt thép |
Tổ Ấm Việt tổ chức thi công theo bản vẽ đã được thống nhất, đồng thời kiểm tra từng giai đoạn trước khi chuyển sang công việc tiếp theo.

Sau phần móng, công trình bước vào giai đoạn hình thành hệ chịu lực và không gian sử dụng.
|
Hạng mục |
Nội dung kiểm soát |
|
Cột và dầm |
Vị trí, kích thước và cấu tạo theo hồ sơ |
|
Cốp pha |
Hình dạng, độ ổn định và khả năng giữ bê tông |
|
Cốt thép |
Chủng loại, vị trí và cách lắp đặt theo bản vẽ |
|
Bê tông |
Tổ chức đổ, bảo dưỡng và kiểm tra bề mặt |
|
Tường bao |
Đúng vị trí, kích thước cửa và liên kết cần thiết |
|
Tường ngăn |
Phù hợp với mặt bằng và bố trí nội thất |
|
Lanh tô, ô cửa |
Chuẩn bị đúng kích thước cho cửa và thiết bị |
|
Hộp kỹ thuật |
Chừa vị trí cho đường điện, nước và hệ thống liên quan |
Sai lệch ở giai đoạn này có thể ảnh hưởng đến cửa, tủ, thiết bị vệ sinh và nội thất về sau. Vì vậy, mặt bằng và kích thước cần được kiểm tra trước khi xây tường hàng loạt.

Nhà cấp 4 có thể sử dụng mái bằng, mái tôn, mái ngói hoặc các giải pháp kết hợp. Mỗi loại mái kéo theo phương án kết cấu, thoát nước và chi phí khác nhau.
|
Loại mái |
Nội dung cần xác định |
|
Mái bằng |
Kết cấu, độ dốc thoát nước và giải pháp chống thấm |
|
Mái tôn |
Hệ khung, loại tôn, chống nóng và xử lý tiếng ồn |
|
Mái ngói |
Kết cấu đỡ mái, độ dốc và phương án thoát nước |
|
Mái bê tông dán ngói |
Tải trọng, chống thấm và lớp hoàn thiện bên trên |
|
Mái kết hợp |
Cách liên kết giữa các phần mái và xử lý khe tiếp giáp |
Gia chủ nên chốt loại mái từ giai đoạn thiết kế. Thay đổi phương án khi phần khung đã thi công có thể ảnh hưởng đến kết cấu, tiến độ và dự toán.

Đường điện và nước âm thường được triển khai song song với quá trình xây tường, tô trát và thi công các khu vực kỹ thuật.
|
Hệ thống |
Nội dung cần thống nhất trước |
|
Điện chiếu sáng |
Vị trí đèn, công tắc và đường dây chờ |
|
Ổ cắm |
Số lượng và vị trí theo cách bố trí nội thất |
|
Điều hòa |
Vị trí máy, đường ống và thoát nước |
|
Bình nước nóng |
Vị trí cấp điện, cấp nước và đường nước nóng |
|
Cấp nước |
Vị trí bếp, khu vệ sinh và sân sau |
|
Thoát nước |
Độ dốc, đường ống và vị trí thoát chính |
|
Internet, truyền hình |
Vị trí chờ dây tại phòng khách và phòng ngủ |
|
Camera, chuông cửa |
Đường dây và điểm đặt thiết bị nếu có nhu cầu |
Gia chủ nên xác định trước vị trí giường, tủ, bếp, tivi và thiết bị điện. Điều này giúp hạn chế việc ổ cắm bị che khuất hoặc phải đục tường bổ sung khi hoàn thiện.

Đây là nội dung cần làm rõ khi khách hàng xem báo giá phần thô nhà cấp 4. Trên thị trường có hai cách giao khoán phổ biến nhưng phạm vi của từng nhà thầu có thể khác nhau.
|
Hình thức |
Nhà thầu thực hiện |
Chủ đầu tư thường chuẩn bị |
|
Chỉ thi công phần thô |
Vật liệu thô và nhân công cho các hạng mục kết cấu theo hợp đồng |
Toàn bộ vật liệu và nhân công hoàn thiện |
|
Phần thô và nhân công hoàn thiện |
Vật liệu phần thô, nhân công thô và nhân công lắp đặt vật liệu hoàn thiện |
Gạch, sơn, cửa, thiết bị vệ sinh và các vật liệu hoàn thiện |
|
Chỉ thuê công thợ |
Nhân công cho phạm vi đã thỏa thuận |
Vật liệu, vận chuyển, máy móc và quản lý vật tư |
|
Thi công trọn gói |
Nhà thầu cung cấp cả vật tư và nhân công theo danh mục |
Các hạng mục ngoài hợp đồng hoặc nội thất rời |
Không nên mặc định rằng “phần thô” ở mọi báo giá đều giống nhau. Khách hàng cần yêu cầu nhà thầu lập danh mục chi tiết, đặc biệt với những công việc như chống thấm, tô trát, cán nền, lắp đặt đường điện nước và nhân công ốp lát.
Giá xây dựng phần thô nhà cấp 4 thường được xác định dựa trên diện tích tính giá, phương án kết cấu, điều kiện thi công và phạm vi vật tư, nhân công mà nhà thầu đảm nhận.
Công thức tham khảo:
Chi phí xây dựng phần thô = Tổng diện tích tính giá × Đơn giá phần thô + Các hạng mục ngoài phạm vi
Tổng diện tích tính giá không phải lúc nào cũng bằng diện tích nền nhà. Tùy công trình, dự toán còn có thể tính đến phần móng, mái, hiên, sân có kết cấu, bậc cấp và những khu vực phụ trợ.
Ví dụ, một ngôi nhà có diện tích nền 100 m² không đồng nghĩa tổng diện tích báo giá chỉ là 100 m². Hệ số và cách tính cần được ghi cụ thể trong bảng dự toán để gia chủ kiểm tra.
Không nên áp dụng một đơn giá xây thô nhà cấp 4 cho mọi khu đất và mọi thiết kế. Các công trình có cùng diện tích nền vẫn có thể chênh lệch chi phí do kết cấu và điều kiện triển khai khác nhau.
|
Yếu tố |
Ảnh hưởng đến chi phí |
|
Diện tích xây dựng |
Ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng vật tư và nhân công |
|
Điều kiện nền đất |
Có thể làm thay đổi phương án móng |
|
Kiểu mái |
Mái bằng, mái ngói và mái kết hợp có khối lượng khác nhau |
|
Hình dáng mặt bằng |
Nhiều góc cạnh làm tăng khối lượng cốp pha và hoàn thiện |
|
Chiều cao công trình |
Ảnh hưởng khối lượng tường, giàn giáo và vận chuyển |
|
Số phòng vệ sinh |
Làm tăng hệ thống cấp thoát nước và chống thấm |
|
Số lượng cửa |
Ảnh hưởng việc xây tường, chừa ô và cấu tạo liên quan |
|
Điều kiện đường vào |
Công trình khó vận chuyển có thể tăng chi phí nhân công |
|
Vị trí tập kết vật liệu |
Khoảng cách xa làm tăng thời gian vận chuyển nội bộ |
|
Công trình liền kề |
Có thể cần biện pháp che chắn và thi công thận trọng hơn |
|
Chủng loại vật tư thô |
Thương hiệu và tiêu chuẩn vật liệu ảnh hưởng báo giá |
|
Thời điểm xây dựng |
Giá vật liệu và nhân công có thể thay đổi theo từng giai đoạn |
|
Tiến độ yêu cầu |
Tiến độ gấp có thể cần bổ sung nhân lực và tổ chức thi công khác |
Tổ Ấm Việt lập báo giá dựa trên hồ sơ và hiện trạng công trình, thay vì chỉ gửi một mức giá chung chưa xác định rõ phạm vi.

Một số gia đình tự mua vật tư và chỉ tìm công thợ xây nhà cấp 4. Hình thức này có thể phù hợp khi gia chủ có thời gian quản lý, hiểu cách đặt vật liệu và có người theo dõi kỹ thuật tại công trình.
Tuy nhiên, báo giá nhân công cần làm rõ:
|
Nội dung |
Câu hỏi gia chủ cần kiểm tra |
|
Phạm vi nhân công |
Chỉ làm phần thô hay có cả nhân công hoàn thiện? |
|
Máy móc, dụng cụ |
Đội thợ hay chủ đầu tư chuẩn bị? |
|
Vận chuyển nội bộ |
Ai chịu trách nhiệm đưa vật tư đến vị trí thi công? |
|
Cốp pha và giàn giáo |
Đã bao gồm trong giá nhân công hay tính riêng? |
|
Điện nước tạm |
Bên nào cung cấp và thanh toán? |
|
Chỗ ở của công nhân |
Có phát sinh chi phí bố trí hay không? |
|
Quản lý vật tư |
Ai kiểm đếm, bảo quản và đặt hàng? |
|
Sai hỏng vật liệu |
Trách nhiệm được xử lý thế nào? |
|
Tiến độ |
Có số lượng nhân công và mốc hoàn thành cụ thể không? |
|
Bảo hành |
Phạm vi và thời gian bảo hành công việc là bao lâu? |
Giá nhân công thấp chưa chắc làm tổng chi phí thấp hơn. Nếu vật tư đặt dư, thiếu, giao không đúng thời điểm hoặc công trình phải chờ vật liệu, chi phí thực tế có thể tăng và tiến độ bị kéo dài.

Một báo giá xây dựng phần thô nhà cấp 4 rõ ràng không chỉ có diện tích và một con số tổng. Khách hàng cần nhìn thấy cách tính, phạm vi công việc và vật tư sử dụng.
|
Nội dung |
Thông tin cần có trong báo giá |
|
Diện tích tính giá |
Diện tích nền, móng, mái, hiên và các khu vực liên quan |
|
Đơn giá |
Ghi rõ áp dụng cho phạm vi công việc nào |
|
Loại móng |
Phương án được tính trong báo giá |
|
Loại mái |
Cấu tạo và phạm vi vật tư được cung cấp |
|
Vật tư thô |
Thương hiệu, chủng loại hoặc tiêu chuẩn dự kiến |
|
Nhân công |
Phần thô hay bao gồm nhân công hoàn thiện |
|
Điện nước âm |
Khối lượng và phạm vi lắp đặt |
|
Chống thấm |
Khu vực và công việc được thực hiện |
|
Máy móc, giàn giáo |
Đã bao gồm hay chưa |
|
Vận chuyển |
Phạm vi và điều kiện áp dụng |
|
Thuế |
Báo giá đã bao gồm thuế hay chưa |
|
Tiến độ thanh toán |
Chia theo các mốc thi công |
|
Hạng mục không bao gồm |
Ghi rõ để hạn chế phát sinh tranh chấp |
|
Thời hạn báo giá |
Khoảng thời gian đơn giá còn hiệu lực |
Khi nhận báo giá, gia chủ nên yêu cầu giải thích những dòng chưa rõ. Không nên chỉ chọn đơn vị có tổng giá thấp nhất mà bỏ qua sự khác nhau về vật tư và phạm vi công việc.

Hai bảng báo giá chỉ có thể so sánh khi sử dụng cùng một cơ sở tính toán.
|
Tiêu chí so sánh |
Nội dung cần đối chiếu |
|
Tổng diện tích |
Các nhà thầu có tính cùng diện tích móng và mái không? |
|
Chủng loại vật liệu |
Thép, xi măng, gạch, cát đá và đường ống có tương đương không? |
|
Phạm vi nhân công |
Có bao gồm nhân công hoàn thiện hay không? |
|
Chống thấm |
Được thực hiện ở những vị trí nào? |
|
Hệ thống điện nước |
Có bao gồm đường âm và hộp chờ hay không? |
|
Thiết bị thi công |
Giàn giáo, máy trộn và dụng cụ do bên nào chuẩn bị? |
|
Dọn dẹp công trình |
Có bao gồm thu gom và vận chuyển phế thải không? |
|
Bảo vệ công trình lân cận |
Có phương án và chi phí riêng không? |
|
Thời gian thực hiện |
Tiến độ có phù hợp với số lượng nhân công không? |
|
Bảo hành |
Nội dung nào được bảo hành sau bàn giao? |
|
Khoản dự phòng |
Báo giá có nêu các trường hợp phát sinh không? |
Một giá thi công phần thô nhà cấp 4 thấp hơn đáng kể có thể xuất phát từ việc chưa bao gồm một số công việc. Việc đối chiếu từng dòng sẽ giúp gia chủ đánh giá đúng giá trị của báo giá.
Phần thô có nhiều vật liệu được che khuất sau khi công trình hoàn thiện. Vì vậy, thông tin vật tư cần được thống nhất trước khi đưa vào sử dụng.
|
Nhóm vật tư |
Nội dung cần ghi rõ |
|
Thép xây dựng |
Thương hiệu, chủng loại và tiêu chuẩn theo hồ sơ |
|
Xi măng |
Phạm vi sử dụng và thương hiệu dự kiến |
|
Cát, đá |
Yêu cầu về loại vật liệu và nguồn cung |
|
Gạch xây |
Loại gạch, kích thước và vị trí sử dụng |
|
Bê tông |
Hình thức trộn tại chỗ hoặc cung cấp theo phương án thi công |
|
Ống cấp thoát nước |
Thương hiệu, đường kính và phạm vi lắp đặt |
|
Dây và ống điện |
Chủng loại, tiết diện và vị trí sử dụng |
|
Vật liệu chống thấm |
Khu vực áp dụng và quy trình thực hiện |
|
Vật tư mái |
Loại vật liệu theo phương án thiết kế |
|
Phụ gia |
Chỉ sử dụng khi có yêu cầu và được thống nhất |
Nếu cần thay đổi vật liệu trong quá trình thi công, nhà thầu và chủ đầu tư nên xác nhận trước về chủng loại, chi phí và ảnh hưởng đến tiến độ.

Gia chủ không cần đợi đến khi công trình hoàn thành mới kiểm tra. Phần thô nên được nghiệm thu theo từng giai đoạn, đặc biệt trước khi những bộ phận quan trọng bị che khuất.
|
Giai đoạn |
Nội dung cần kiểm tra |
|
Định vị công trình |
Tim trục, kích thước và cao độ |
|
Trước khi đổ bê tông móng |
Cốt thép, cốp pha và các vị trí chờ |
|
Trước khi đổ cột, dầm |
Kích thước, cốt thép và liên kết |
|
Sau khi tháo cốp pha |
Bề mặt và kích thước cấu kiện |
|
Trước khi xây tường |
Vị trí phòng, cửa và thiết bị dự kiến |
|
Khi lắp điện nước âm |
Vị trí ống, hộp chờ và đường thoát |
|
Trước khi tô trát |
Kiểm tra tường, đường kỹ thuật và các vị trí cần xử lý |
|
Trước khi hoàn thiện mái |
Kết cấu, hướng thoát nước và các điểm tiếp giáp |
|
Trước khi bàn giao phần thô |
Kiểm tra tổng thể theo hồ sơ và phạm vi hợp đồng |
Việc nghiệm thu theo giai đoạn giúp phát hiện vấn đề sớm, khi việc điều chỉnh còn thuận lợi và ít ảnh hưởng đến các hạng mục khác.
Quy trình được tổ chức theo các mốc có đầu ra rõ ràng, giúp khách hàng dễ theo dõi và phối hợp.
|
Giai đoạn |
Công việc của Tổ Ấm Việt |
Kết quả khách hàng nhận được |
|
1. Tiếp nhận thông tin |
Thu thập vị trí, diện tích, hồ sơ và nhu cầu |
Xác định phạm vi tư vấn |
|
2. Khảo sát công trình |
Kiểm tra khu đất, đường vào và điều kiện thi công |
Có dữ liệu hiện trạng |
|
3. Bóc tách khối lượng |
Xác định diện tích, vật tư và nhóm công việc |
Có cơ sở lập dự toán |
|
4. Báo giá, thống nhất phạm vi |
Làm rõ vật tư, nhân công và hạng mục loại trừ |
Hạn chế phát sinh không rõ nguyên nhân |
|
5. Lập kế hoạch thi công |
Sắp xếp nhân lực, vật tư và các mốc nghiệm thu |
Có tiến độ triển khai |
|
6. Thi công móng và khung |
Thực hiện theo hồ sơ, kiểm tra trước từng giai đoạn |
Hình thành hệ chịu lực |
|
7. Xây tường, mái và điện nước âm |
Triển khai đồng bộ với mặt bằng sử dụng |
Hoàn thiện phần thô |
|
8. Kiểm tra, bàn giao |
Đối chiếu khối lượng và tình trạng công trình |
Sẵn sàng chuyển sang hoàn thiện |
Thời gian thực hiện phụ thuộc vào quy mô, loại mái, điều kiện thời tiết, đường vận chuyển và những thay đổi được chủ đầu tư yêu cầu trong quá trình thi công.
Để thuận tiện kiểm soát dòng tiền và khối lượng, giá trị hợp đồng nên được thanh toán theo những mốc cụ thể.
|
Mốc thanh toán tham khảo |
Cơ sở xác nhận |
|
Tạm ứng triển khai |
Hợp đồng đã ký và kế hoạch tập kết vật tư |
|
Hoàn thành phần móng |
Nghiệm thu khối lượng móng theo thỏa thuận |
|
Hoàn thành khung nhà |
Kiểm tra cột, dầm và các cấu kiện chính |
|
Hoàn thành tường và mái |
Xác nhận khối lượng xây dựng đã thực hiện |
|
Hoàn thành điện nước âm |
Kiểm tra vị trí đường ống và điểm chờ |
|
Bàn giao phần thô |
Đối chiếu hồ sơ, khối lượng và công nợ |
Phát sinh không phải lúc nào cũng xuất phát từ việc tăng giá vật liệu. Nhiều khoản phát sinh đến từ việc thay đổi nhu cầu khi công trình đã triển khai.
|
Thay đổi |
Ảnh hưởng có thể xảy ra |
|
Di chuyển tường phòng |
Phải tháo dỡ và xây lại |
|
Thay đổi kích thước cửa |
Ảnh hưởng ô chờ, lanh tô và mặt đứng |
|
Bổ sung phòng vệ sinh |
Tăng đường cấp thoát nước và chống thấm |
|
Thay loại mái |
Ảnh hưởng kết cấu và khối lượng vật liệu |
|
Thêm thiết bị điện |
Phải bổ sung dây, ống và hộp chờ |
|
Đổi vị trí bếp |
Thay đổi đường nước, thoát nước và nguồn điện |
|
Nâng cao độ nền |
Tăng khối lượng san lấp và bậc cấp |
|
Bổ sung sân có kết cấu |
Tăng diện tích tính giá |
|
Thay đổi vật tư |
Có thể làm tăng chi phí và thời gian cung cấp |
|
Rút ngắn tiến độ |
Cần bổ sung nhân lực hoặc tổ chức làm việc khác |
Cách hạn chế hiệu quả nhất là chốt mặt bằng, loại mái và vị trí điện nước trước khi thi công.
Xây thô nhà cấp 4 gồm những gì?
Phạm vi thường liên quan đến móng, khung chịu lực, tường, kết cấu mái, tô trát cơ bản và hệ thống điện nước âm. Tuy nhiên, mỗi nhà thầu có cách quy định khác nhau nên cần xem danh mục trong báo giá và hợp đồng.
Giá xây thô nhà cấp 4 bao nhiêu một mét vuông?
Đơn giá phụ thuộc vào phương án móng, loại mái, diện tích, vật tư, điều kiện vận chuyển và phạm vi nhân công. Tổ Ấm Việt cần kiểm tra hồ sơ hoặc khảo sát công trình trước khi gửi mức giá phù hợp.
Nhà 100 m² có phải chỉ tính giá trên 100 m² không?
Không nhất thiết. Tổng diện tích báo giá có thể bao gồm phần móng, mái, hiên và các hạng mục có kết cấu khác. Cách tính cần được trình bày chi tiết trong dự toán.
Báo giá phần thô có bao gồm vật liệu không?
Điều này phụ thuộc hình thức hợp đồng. Gói xây phần thô thường có thể bao gồm vật tư thô và nhân công, trong khi hình thức thuê công thợ chỉ bao gồm nhân công. Khách hàng cần kiểm tra rõ danh mục vật tư.
Gia chủ có được tự chọn vật tư phần thô không?
Gia chủ có thể trao đổi và thống nhất thương hiệu, chủng loại vật tư trước khi ký hợp đồng. Danh mục được duyệt nên được ghi trong báo giá hoặc phụ lục.
Xây thô có bao gồm sơn, cửa và thiết bị vệ sinh không?
Thông thường, đây là nhóm vật liệu hoàn thiện và không thuộc vật tư phần thô. Tuy nhiên, nhân công lắp đặt có thể được bao gồm nếu hợp đồng là phần thô kèm nhân công hoàn thiện.
Thuê công thợ riêng có tiết kiệm hơn không?
Có thể tiết kiệm trong một số trường hợp nếu gia chủ có kinh nghiệm mua vật tư và quản lý công trình. Nếu không kiểm soát được đặt hàng, tiến độ và chất lượng, tổng chi phí có thể không thấp hơn hình thức giao khoán.
Có thể thay đổi mặt bằng khi đang xây không?
Có thể xem xét nhưng thay đổi sau khi thi công móng, cột hoặc tường có thể ảnh hưởng đến kết cấu, điện nước, tiến độ và chi phí. Mọi thay đổi cần được kiểm tra trước khi thực hiện.
Sau khi bàn giao phần thô có thể thuê đội khác hoàn thiện không?
Có thể. Gia chủ cần bảo đảm đội hoàn thiện tiếp nhận đầy đủ bản vẽ, vị trí đường điện nước âm và hiện trạng bàn giao để tránh khoan cắt vào những khu vực kỹ thuật.
Để lập báo giá phần thô nhà cấp 4 sát với công trình, khách hàng nên cung cấp thông tin về khu đất, thiết kế và phạm vi mong muốn.
|
Thông tin cần cung cấp |
Nội dung |
|
Địa chỉ xây dựng |
Cơ sở kiểm tra khoảng cách và điều kiện vận chuyển |
|
Kích thước khu đất |
Chiều ngang, chiều dài và hiện trạng |
|
Diện tích xây dựng |
Diện tích nền dự kiến của ngôi nhà |
|
Bản vẽ |
Mặt bằng, kết cấu hoặc hồ sơ đang có |
|
Số phòng |
Phòng ngủ, khu vệ sinh và không gian phụ trợ |
|
Loại mái |
Mái bằng, mái tôn, mái ngói hoặc phương án khác |
|
Phạm vi cần báo giá |
Chỉ phần thô hoặc phần thô kèm nhân công hoàn thiện |
|
Vật tư mong muốn |
Thương hiệu hoặc yêu cầu chất lượng nếu đã xác định |
|
Thời gian khởi công |
Giúp lập kế hoạch nhân lực và vật tư |
|
Điều kiện đường vào |
Thông tin về xe chở vật liệu và khu vực tập kết |
Sau khi tiếp nhận, Tổ Ấm Việt sẽ kiểm tra thông tin, tư vấn phạm vi phù hợp và sắp xếp khảo sát khi cần thiết.
Thông tin liên hệ Tổ Ấm Việt
Địa chỉ: 11 Phong Phú, Phường 11, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh
Hotline tư vấn 24/7: 0986.835.039
Email: tav.nest@gmail.com
Website: toamviet.vn
Liên hệ Tổ Ấm Việt để được khảo sát, bóc tách khối lượng và nhận báo giá xây dựng phần thô nhà cấp 4 theo đúng quy mô công trình.